037 4487 967

5 dấu hiệu của tiểu đường thai kỳ

Thống kê của Bộ Y Tế cho thấy khoảng 2-5% phụ nữ mang thai có nguy cơ cao mắc tiểu đường. Các dấu hiệu của bệnh thường xuất hiện khoảng tuần thứ 24-28 của thai kỳ. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Vì vậy  cần lưu ý các dấu hiệu sớm gợi ý tới bệnh. Trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ về 5 dấu hiệu của tiểu đường thai kỳ.

Tiểu đường thai kỳ là gì?

Trong thời gian mang thai,  cơ thể bà mẹ có nhu cầu năng lượng nhiều hơn so với bình thường do đó tỷ lệ đường được chuyển hóa nhiều cao hơn. Mặt khác, tuyến tụy có giới hạn hoạt động sản xuất insulin, không phải lúc nào cũng hoạt động với năng suất cao, do đó có thể dẫn tới  tiểu đường thai kỳ.

Bên cạnh đó, ở phụ nữ có thai thường bị rối loạn nội tiết tố, các hormone ảnh hưởng tới khả năng tổng hợp và hoạt động của insulin. Từ đó, chúng làm giảm hiệu quả của Insulin, tăng nguy cơ dư thừa đường trong máu.

Tiểu đường thai kỳ là một hiện tượng gặp ở rất nhiều phụ nữ mang thai

Dấu hiệu 1: Tăng cảm giác thèm ăn, mệt mỏi

Khi mẹ bầu mắc chứng tiểu đường thai kỳ sẽ thường xuyên có cảm giác thèm ăn và đói. Do lượng đường trong cơ thể không được chuyển hóa thành năng lượng cung cấp cho cơ thể vì vậy tăng cảm giác đói.

Tuy cảm thấy đói bụng, thèm ăn nhưng lượng đường cung cấp không tạo thành năng lượng mà lại càng làm tình trạng bệnh trầm trọng hơn. Vì năng lượng không đủ nên phụ nữ có thai thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, lờ đờ, háo khát, thèm ăn.

Tuy nhiên, nhiều trường hợp dấu hiệu của tiểu đường thai kỳ bị nhầm lẫn với các biểu hiện thông thường khi mang thai. Do đó cần xem xét kỹ dấu hiệu đi kèm khác.

Dấu hiệu 2: Thường xuyên đi tiểu

Do lượng đường trong máu tăng cao làm tăng kích thích bài tiết Insulin của tụy. Tuy nhiên, khi nồng độ đường trong  máu quá cao,  tụy không bài tiết đủ Insulin sẽ kích thích bài tiết đường bằng đường tiểu.

Chưa hết, tần suất đi tiểu cao không chỉ ảnh hưởng tới chức năng thận mà còn có thể làm giảm chất lượng giấc ngủ, thường xuyên phải thức giấc giữa đêm. Mặc dù mẹ bầu sẽ thường xuyên buồn đi tiểu do thai nhi gây áp lực lên bàng quang, nhưng cũng không thể loại trừ đây là dấu hiệu của tiểu đường thai kỳ.

Dấu hiệu 3: Hay cảm thấy khát nước

Thường xuyên kiểm tra đường huyết để có biện pháp kiểm soát                                         đường huyết cho phù hợp

Khi lượng đường trong máu cao, sẽ kích thích thận tăng hoạt động,để đào thải lượng đường dư thừa trong cơ thể ra bên ngoài. chính vì vậy dẫn đến tình trạng đi tiểu nhiều, liên tục trong ngày.

Cũng chính vì tình trạng đi tiểu nhiều, liên tục trong ngày do đó cơ thể sẽ phát ra tín hiệu “khát” để báo rằng cơ thể đang bị mất nước, cần bổ sung thêm ngay.  Vì vậy mà người bệnh thường xuyên cảm thấy khát và cần phải uống nước để bù lượng nước.

 Dấu hiệu 4: Nước tiểu có biểu hiện kiến bâu 

Nước tiểu thông thường không chứa đường tuy nhiên nước tiểu ở người bệnh tiểu đường có nồng độ khá cao. Chính vì lượng tiểu đường quá cao dẫn đến đường sẽ lẫn vào trong nước tiểu. Điều này thu hút kiến đến

Vì vậy, nếu bạn thấy nước tiểu bị kiến bâu thì khả năng cao bạn đã bị mắc bệnh tiểu đường. Đây là một dấu hiệu của tiểu đường thai kỳ dễ dàng nhận biết.

Dấu hiệu 5: Hay bị nhiễm nấm vùng kín

Đái đường làm tăng nguy cơ nhiễm nấm âm đạo, đặc biệt ở phụ nữ có thai việc vệ sinh vùng kín trở nên khó khăn, nhiều bất tiện. Các loại thuốc bôi, đặt dùng tại chỗ ít được lựa chọn vì có thể ảnh hưởng tới thai nhi. Do đó tình trạng nhiễm nấm càng trở nên trầm trọng, hay tái phát.

Bệnh tiểu đường thai kỳ không phải là một căn bệnh quá mức đáng sợ. Nó chỉ là hiện tượng thay đổi sinh lý. Sau khi sinh con thì hiện tượng này thường sẽ mất. Tuy nhiên, nếu bạn kiểm soát lượng đường không tốt thì có thể có nguy cơ cao dẫn đến bị bệnh cả đời.

Vì vậy, bạn cần có các biện pháp kiểm soát lượng đường huyết tốt. Thường xuyên theo dõi chỉ số đường huyết và thay đổi lối sống, chế độ ăn nếu cần thiết.

 Trên đây là 5 dấu hiệu của tiểu đường thai kỳ thường gặp ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên các dấu hiệu là  không giống nhau giữa mỗi người. Người bệnh nên tới các cơ sở y tế hoặc sử dụng các dịch vụ y tế bởi các chuyên gia có kinh nghiệm  để được chẩn đoán chính xác.